[Buổi 15][STL][RDD] Bài 4: Dãy số nguyên dương
Dãy số nguyên dương
Bối cảnh
Bài toán được mô tả qua yêu cầu và dữ liệu dưới đây.
Yêu cầu
Trong một dãy gồm \(N\) số nguyên dương \(a = (a_1, a_2, \ldots, a_N)\), có bao nhiêu số nguyên khác nhau?
Input
\(N\)
\(a_1\) \(a_2\) ... \(a_N\)
Output
In câu trả lời.
Ràng buộc
\(1 \leq N \leq 1000\) \(1 \leq a_i \leq 10^9\) (\(1 \leq i \leq N\)) Tất cả các giá trị đầu vào là số nguyên.
Ví dụ 1
Input
6
1 4 1 2 2 1
Output
3
Giải thích ví dụ
Có ba số nguyên khác nhau: \(1, 2, 4\).
Ví dụ 2
Input
1
Output
1
Ví dụ 3
Input
11
Output
7
Giải thích ví dụ
Ví dụ 1:
1 4 1 2 2 1: Có ba số nguyên khác nhau là 1, 2, 4.Ví dụ 2:
1: Chỉ có một số nguyên duy nhất là 1.Ví dụ 3:
3 1 4 5 9 2 6: Có bảy số nguyên khác nhau là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9.
Chúng ta có các số nguyên khác nhau: \(3, 1, 4, 5, 9, 2, 6\).
Thông tin học tập
- Buổi: B15
- Concepts: vector/set/map, counting tables, lookup tables
- Giới hạn kiến thức: B01-B15
- Time limit: 1 second
- Memory limit: 125 MB
- Point: 10
Comments