[Buổi 8][Củng cố hàm][HW] Bài 5: Số Armstrong
Số Armstrong
Bối cảnh
Bài toán được mô tả qua yêu cầu và dữ liệu dưới đây.
Yêu cầu
Một số được gọi là số Armstrong nếu tổng các lũy thừa của các chữ số của nó với số chữ số của nó bằng chính nó. Ví dụ, \(153\) là một số Armstrong vì \(1^3 + 5^3 + 3^3 = 153\). Viết chương trình nhâpj vào số nguyên dương \(N\) và kiểm tra số đó có phải số Armstrong hay không.
Input
Dòng đầu tiên chứa giá trị \(N (1 \leq N \leq 10^{18})\).
Output
In ra Yes nếu số \(N\) là số Armstrong ngược lại in ra No.
Ràng buộc
Đề gốc không nêu ràng buộc riêng.
Ví dụ 1
Input
153
Output
Yes
Ví dụ 2
Input
154
Output
No
Giải thích ví dụ
- Ví dụ 1: Số 153 là số Armstrong vì \(1^3 + 5^3 + 3^3 = 153\).
- Ví dụ 2: Số 154 không phải số Armstrong vì \(1^3 + 5^3 + 4^3 \neq 154\).
Thông tin học tập
- Buổi: B08
- Concepts: loops, digit extraction, iterative integer powers
- Giới hạn kiến thức: B01-B08
- Time limit: 1 second
- Memory limit: 20 MB
- Point: 25
Comments