[Buổi 1][Nhập môn: Biến, kiểu dữ liệu & phép toán][ADV] Bài 2: Làm tròn số thực
Làm tròn số thực
Bối cảnh
Trong toán học, ta có các ký hiệu sau (ở đó với \(x\) là số thực):
Yêu cầu
floor(x): là số nguyên lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng \(x\).
Ví dụ: \(floor(2.3)=2,\ floor(3.8)=3,\ floor(-2.3)=-3,\ floor(-3.8)=-4\);
ceil(x): là số nguyên lớn nhất lớn hơn hoặc bằng \(x\).
Ví dụ: \(ceil(2.3)=3,\ ceil(3.8)=4,\ ceil(-2.3)=-2,\ ceil(-3.8)=-3\);
round(x): là số nguyên gần nhất với \(x\), nếu phần thập phân của \(x\) là \(0.5\) thì \(round(x)\) là một số nguyên gần nhất với \(x\) và xa với số \(0\).
Ví dụ: \(round(2.3)=2,\ round(3.8)=4,\ round(-2.3)=-2,\ round(-3.8)=-4,\ round(-5.5)=-6,\ round(5.5)=6\).
Cho \(2\) số nguyên \(A\) và \(B\). Hãy in ra \(floor, ceil, round\) của \(\frac{A}{B}\).
Input
Gồm một dòng chứa hai số nguyên \(A\) và \(B\) \((1\leq A, B\leq 10^3)\)
Output
In ra \(3\) dòng theo định dạng sau:
- Dòng \(1\):
floor(A/B)=kết_quả_floor; - Dòng \(2\):
ceil(A/B)=kết_quả_ceil; - Dòng \(3\):
round(A/B)=kết_quả_round.
Ràng buộc
Đề gốc không nêu ràng buộc riêng.
Ví dụ 1
Input
10 3
Output
floor(10/3)=3
ceil(10/3)=4
round(10/3)=3
Giải thích ví dụ
- Ví dụ 1: Với \( \frac{10}{3} \),
floorlà 3,ceillà 4, vàroundlà 3.
Thông tin học tập
- Buổi: B01
- Concepts: integer division, modulo, arithmetic expressions
- Giới hạn kiến thức: B01-B01
- Time limit: 1 second
- Memory limit: 20 MB
- Point: 10
Comments